Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GA Hình Học 9 HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tấn Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:13' 18-12-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tấn Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:13' 18-12-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Tuần : Tiết 37
Ngày sọan :
Ngày dạy :
CHƯƠNG III GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
GÓC Ở TÂM – SỐ ĐO CUNG
I. Mục tiêu :
- HS nhận biết được góc ở tâm, cung bị chắn
- Đo góc ở tâm, so sánh hai cung trên một đường tròn
- HS nắm được định lý (với C nằm trên AB)
II. Phương tiện dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới
NỘI DUNG
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY
HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ
HỌAT ĐỘNG 1 : Góc ở tâm
1. Góc ở tâm
ĐN : Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm
* Góc bẹt COD chắn nửa đường tròn
* Góc AOB chắn cung nhỏ AmB
( AmB là cung bị chắn bởi AOB
* GV giới thiệu góc ở tâm : 2 cạnh của góc ở tâm cắt đường tròn tại 2 điểm, có đỉnh của góc là tâm đường tròn.
GV cho HS đọc tên cung lớn và cung nhỏ
góc ở tâm
* Cung nằm bên trong góc gọi là “Cung nhỏ”
* Cung nằm bên ngòai góc gọi là “cung lớn”
AmB : cung nhỏ
AnB : cung lớn
HỌAT ĐỘNG 2 : Số đo cung
2. Số đo cung :
Số đo cung được tính như sau:
* Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.
* Số đo của cung lớn bằng 3600 trừ đi số đo của cung nhỏ
* Số đo của nửa đường tròn bẳng 1800
* Kí hiệu:
Số đo của cung AB: Sđ AB
* Chú ý:
- Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800
- Cung lớn có số đo lớn hơn 1800
- Cung cả đường tròn có số đo 3600
GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và yêu cầu tìm số đo của AmB ( sđ AnB?
Cho HS nhận xét về số đo của cung nhỏ, cung lớn, cả đường tròn
So sánh số đo góc ở tâm và số đo cung bị chắn của góc ấy
Cho HS nhận xét số đo góc ở tâm và số đo cung bị chắn ?
AOB = 1000
SđAmB = 1000
SđAnB = 3600 – 1000 = 2600
* Số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn
HỌAT ĐỘNG 3 : So sánh hai cung
3. So sánh hai cung :
Tổng quát :
Trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau:
- Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau
- Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
* GV lưu ý HS chỉ so sánh hai cung trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau
Cho HS tìm hiểu khi nào thì hai cung gọi là bằng nhau ?
Khi nào thì một cung sẽ lớn hoặc nhỏ hơn cung còn lại ?
? 1 HS vẽ một đường tròn rồi vẽ 2 cung bằng nhau
+ AmB = CnD
HỌAT ĐỘNG 4 : Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB?
4. Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB :
Nếu C là một điểm nằm trên AB thì : SđAB = SđAC + SđCB
Quan sát h.3, h.4 làm ?2
* Tìm các cung bị chắn của AOB, AOC, COB
*Hướng dẫn HS làm ?2 bằng pp chuyển số đo cung sang số đo góc ở tâm
a) Kiểm tra lại.
b) AOB = AOC + COB
( sđAB = sđAC + sđCB
(Với cả 2 trường hợp cung nhỏ và cung lớn)
HỌAT ĐỘNG 5 : Củng cố - Dặn dò
_ Yêu cầu HS trả lởi miệng BT1 /68
_ Học thuộc các định nghĩa, định lý
_ Bài tập về nhà 2,3/69
_ Tiết sau : " Luyện tập "
Tuần : Tiết 38
Ngày sọan :
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP VỀ GÓC Ở TÂM – SỐ ĐO CUNG
I. Mục tiêu :
- HS nhận biết được góc ở tâm ( chỉ ra cung bị chắn tương ứng
- HS biết vẽ, đo góc ( số đo cung
- Vận dụng thành thạo định lý “cộng hai cung”
II. Phương tiện dạy học:
Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu.
III. Quá trình họat động trên lớp :
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
- Góc ở tâm là gì? Vẽ hình – nêu ví dụ
Ngày sọan :
Ngày dạy :
CHƯƠNG III GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
GÓC Ở TÂM – SỐ ĐO CUNG
I. Mục tiêu :
- HS nhận biết được góc ở tâm, cung bị chắn
- Đo góc ở tâm, so sánh hai cung trên một đường tròn
- HS nắm được định lý (với C nằm trên AB)
II. Phương tiện dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Bài mới
NỘI DUNG
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY
HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ
HỌAT ĐỘNG 1 : Góc ở tâm
1. Góc ở tâm
ĐN : Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm
* Góc bẹt COD chắn nửa đường tròn
* Góc AOB chắn cung nhỏ AmB
( AmB là cung bị chắn bởi AOB
* GV giới thiệu góc ở tâm : 2 cạnh của góc ở tâm cắt đường tròn tại 2 điểm, có đỉnh của góc là tâm đường tròn.
GV cho HS đọc tên cung lớn và cung nhỏ
góc ở tâm
* Cung nằm bên trong góc gọi là “Cung nhỏ”
* Cung nằm bên ngòai góc gọi là “cung lớn”
AmB : cung nhỏ
AnB : cung lớn
HỌAT ĐỘNG 2 : Số đo cung
2. Số đo cung :
Số đo cung được tính như sau:
* Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.
* Số đo của cung lớn bằng 3600 trừ đi số đo của cung nhỏ
* Số đo của nửa đường tròn bẳng 1800
* Kí hiệu:
Số đo của cung AB: Sđ AB
* Chú ý:
- Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800
- Cung lớn có số đo lớn hơn 1800
- Cung cả đường tròn có số đo 3600
GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và yêu cầu tìm số đo của AmB ( sđ AnB?
Cho HS nhận xét về số đo của cung nhỏ, cung lớn, cả đường tròn
So sánh số đo góc ở tâm và số đo cung bị chắn của góc ấy
Cho HS nhận xét số đo góc ở tâm và số đo cung bị chắn ?
AOB = 1000
SđAmB = 1000
SđAnB = 3600 – 1000 = 2600
* Số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn
HỌAT ĐỘNG 3 : So sánh hai cung
3. So sánh hai cung :
Tổng quát :
Trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau:
- Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau
- Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
* GV lưu ý HS chỉ so sánh hai cung trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau
Cho HS tìm hiểu khi nào thì hai cung gọi là bằng nhau ?
Khi nào thì một cung sẽ lớn hoặc nhỏ hơn cung còn lại ?
? 1 HS vẽ một đường tròn rồi vẽ 2 cung bằng nhau
+ AmB = CnD
HỌAT ĐỘNG 4 : Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB?
4. Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB :
Nếu C là một điểm nằm trên AB thì : SđAB = SđAC + SđCB
Quan sát h.3, h.4 làm ?2
* Tìm các cung bị chắn của AOB, AOC, COB
*Hướng dẫn HS làm ?2 bằng pp chuyển số đo cung sang số đo góc ở tâm
a) Kiểm tra lại.
b) AOB = AOC + COB
( sđAB = sđAC + sđCB
(Với cả 2 trường hợp cung nhỏ và cung lớn)
HỌAT ĐỘNG 5 : Củng cố - Dặn dò
_ Yêu cầu HS trả lởi miệng BT1 /68
_ Học thuộc các định nghĩa, định lý
_ Bài tập về nhà 2,3/69
_ Tiết sau : " Luyện tập "
Tuần : Tiết 38
Ngày sọan :
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP VỀ GÓC Ở TÂM – SỐ ĐO CUNG
I. Mục tiêu :
- HS nhận biết được góc ở tâm ( chỉ ra cung bị chắn tương ứng
- HS biết vẽ, đo góc ( số đo cung
- Vận dụng thành thạo định lý “cộng hai cung”
II. Phương tiện dạy học:
Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu.
III. Quá trình họat động trên lớp :
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
- Góc ở tâm là gì? Vẽ hình – nêu ví dụ
 






Các ý kiến mới nhất